LÝ LỊCH KHOA HỌC TÓM TẮT
|
| THÔNG TIN CHUNG |
|

|
NGUYỄN THỊ MAI LINH – Thạc sỹ
Sinh ngày: 26/02/1974
Nơi sinh: Hải Phòng
Chức vụ hành chính: Giảng viên
Email:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Điện thoại: (08) 37 755 047 - Fax: (08) 37 755 055
Homepage:
|
| QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC |
|
1. Quá trình học tập
- Cử nhân chuyên ngành Sinh thái – Tài nguyên và Môi trường.
- Thạc sỹ chuyên ngành Khoa học Môi trường.
- Các khóa tập huấn đã tham gia:
- “Phương pháp quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng” IDRC, CIDA – Canada (1/1999, 4/2000).
- “Quản lý và chia sẻ các thông tin về Đa dạng sinh học” Cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Bảo tồn Đa dạng sinh học ASEAN – Hà Nội (9/2000).
- “Phân tích giới trong quản lý tài nguyên có sự tham gia” Hà Nội (4/2002).
- “Kỹ năng tổ chức hội thảo và xúc tác trong tập huấn, thảo luận cộng đồng” Helvetas - Thụy Điển (8/2001, 11/2002).
- “Quản lý bền vững tài nguyên lưu vực sông” Viện Môi trường - Tài nguyên phối hợp cùng trường Đại học Ghent - Bỉ (7/2002).
- “Luật Môi trường và chính sách đất đai cho phát triển, giảm nghèo ở các nước vùng Đông Nam Châu Á” World Bank – Hà Nội (9/2003, 8/2004).
- “Phương pháp xử lý thống kê trong Sinh học” ĐH Quốc gia Tp.HCM (5/2004).
- “Phương pháp ứng dụng trong nghiên cứu sinh thái, môi trường và xử lý số liệu sinh học” Ủy hội sông Mekong Quốc tế - Thailand, Lao PDR (8/2004,8/2005,7/2006,8/2007).
- “Phương pháp giảng dạy Đại học” Trường ĐH KHXH và NV, Tp.HCM (10/2007).
- “Thiết kế sản phẩm hướng tới phát triển bền vững” Chi cục Bảo vệ Môi trường Tp.HCM (08/2008).
- “Huy động sự tham gia của cộng đồng trong vận động chính sách – Nâng cao năng lực cho các tổ chức xã hội tham gia vào quá trình xây dựng chính sách ở Việt Nam” Quỹ Châu Á (TAF) phối hợp cùng Viện Môi trường và phát triển bền vững (02/2010).
- “Đánh giá Rủi ro Sinh thái và Sức khỏe con người. Ứng dụng các Hướng dẫn về chất lượng Môi trường” Đại học Bách khoa Tp.HCM phối hợp cùng trường Đại học Tổng hợp Quốc tế Florida - Mỹ (03/2010).
- “Phương pháp nghiên cứu định tính” Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên nước – WARECOD (03/2010).
- “Đánh giá tác động môi trường” NGO Forum on ADB – New Delhi, India (02/2011).
- “Nâng cao năng lực vận động chính sách về tài nguyên nước” Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên nước – WARECOD (05/2011).
- “Địa mạo duyên hải và lưu chuyển phù sa“ WWF phối hợp cùng VRN - Tp.HCM (11/2011)
- “Quy trình thẩm định ĐTM” Mạng lưới sông ngòi Việt Nam phối hợp cùng ICCO - Hà Nội (1/2012).
- “Tác động của đập thủy điện đối với hệ sinh thái sông, đồng bằng châu thổ và sự di cư của cá” WWF phối hợp cùng VRN - Tp.HCM (3/2012).
2. Hoạt động chuyên môn
- Giảng dạy theo chương trình đại học các lĩnh vực liên quan đến chuyên ngành Quản lý môi trường và tài nguyên.
- Phụ trách Hội thảo Khoa học, phụ trách Website của Khoa.
- Nghiên cứu, giảng dạy và thực hiện các đề tài, dự án trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường, quản lý tài nguyên và phát triển cộng đồng.
3. Lĩnh vực nghiên cứu
- Sinh thái - Tài nguyên
- Quản lý môi trường và tài nguyên
- Quan trắc môi trường - Quan trắc sinh học.
- Truyền thông môi trường
- Sinh thái nhân văn.
- Phát triển cộng đồng.
|
| NGHIÊN CỨU ÐÃ XUẤT BẢN |
|
1. Sách
- Nguyễn Thị Mai Linh, Phạm Anh Đức. Sổ tay hướng dẫn đánh giá nhanh Sức khỏe và chất lượng nước. Nhà xuất bản Trẻ, Tp.HCM, 01/2010.
- Nguyễn Thị Mai Linh và nnk. Biomonitoring Methods for the Lower Mekong Basin. Mekong River Commission, Vientiane – Lao PDR, 04/2010.
- Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức. Giáo trình Quan trắc chất lượng môi trường. Đại học Tôn Đức Thắng, 07/2012.
2. Bài báo khoa học đã công bố
- “Study on Migration of Marine Organisms into Inland and Changes of Biodiversity at Water Bodies in Mekong Delta for Evaluation of Saline Instrusion of Sea Level Rise”. Nguyễn Thị Mai Linh, Phạm Anh Đức, Phạm Văn Miên. Đăng trên Kỷ yếu “3rd International Conference on Environmental Science and Development” của Hội thảo Quốc tế do Hội Kỹ thuật Môi trường, Sinh học và Hóa học tổ chức tại Hong Kong vào tháng 1/2012.
-
“Study on Environmental Indication of Rapid Assessment for Water Quality and Health Based on Local Communities”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức. Đăng trên Kỷ yếu “2nd International Chemical and Environmental Engineering Conference” của Hội thảo Quốc tế do Viện Nghiên cứu và Xuất bản Thế giới tổ chức tại Kuala Lumpur vào tháng 12/2011.
-
“So sánh điểm số ô nhiễm và chỉ số chất lượng nước trong đánh giá chất lượng nước hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai” – Nguyễn Thị Mai Linh, Phạm Anh Đức, Lê Phát Quới, Lê Phi Nga. Đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tập 49 – Số 5C (ISSN: 0866 708X) tháng 10/2011.
-
“Improvement of Biomonitoring Network for the Lower Dongnai River and Tributaries”. Nguyễn Thị Mai Linh, Phạm Anh Đức, Lê Phát Quới, Lê Phi Nga – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Energy Security and Environment” của Hội thảo Quốc tế do Đại học Liege Bỉ và Đại học Công nghiệp Tp.HCM tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 08/2011.
-
“Assessment of Climate Change on Socio-Economic and Environment in HoChiMinh City”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Vietnamese and Korean Experiences in EIA and SEA” của Hội thảo Quốc tế Việt Nam – Hàn Quốc về Đánh giá Tác động Môi trường do Hội Đánh giá Tác động Môi trường Hàn Quốc và Hội Đánh giá Tác động Môi trường Việt Nam tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 08/2011.
-
“Impact of Climate Change on Aquatic Ecology in Dongnai River System”. Nguyễn Thị Mai Linh, Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Vietnamese and Korean Experiences in EIA and SEA” của Hội thảo Quốc tế Việt Nam – Hàn Quốc về Đánh giá Tác động Môi trường do Hội Đánh giá Tác động Môi trường Hàn Quốc và Hội Đánh giá Tác động Môi trường Việt Nam tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 08/2011.
-
“Impact of Climate Change on Aquatic Ecology in South Vietnam”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Environmental Protection for Urban and Industrial Zones to Climate Change” của Hội thảo Quốc tế về Bảo vệ Môi trường các KCN và Đô thị dưới tác động của Biến đổi Khí hậu do Đại học Quốc gia Tp.HCM và Viện Công nghệ Lausanne Thụy Sỹ tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 12/2010.
-
“Nghiên cứu thiết kế và sản xuất dụng cụ thu mẫu nước theo độ sâu kiểu mới” – Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức. Đăng trên tạp chí Khoa học ứng dụng – Đại học Tôn Đức Thắng, số 11 (ISSN: 1859-2244), tháng 02/2010.
-
“Xây dựng phương pháp đánh giá nhanh sức khỏe và chất lượng môi trường”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Công nghệ và quản lý môi trường Lần thứ 11” của Hội nghị Khoa học và Công nghệ do Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp.HCM tổ chức tại Tp.HCM, tháng 10/2009.
-
“Environmental Impact Assessment of Shrimp Farming on Water Quality, Approaches for Pollutant Assessment”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Vietnamese and Korean Experiences in EIA and SEA” của Hội thảo Quốc tế Việt Nam – Hàn Quốc về Đánh giá tác động môi trường do Hội đánh giá tác động Môi trường Hàn Quốc và Hội bảo vệ thiên nhiên Việt Nam, tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 08/2009.
-
“Report on the 2007 biomonitoring survey of the lower Mekong River and slected tributaries”. Bài báo thành phần “Zooplankton” – Nguyễn Thị Mai Linh. Đăng trên tạp chí MRC Technical Paper (ISSN: 1683-1489) – No.23, 06/2009.
-
“Climate Change Adaptation on Inundation in HCMC and Approach for Urban Flood Risk Management”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu Hội thảo quốc tế ICCUF 2009 về “Tác động của Biến đổi Khí hậu đến Ngập lụt Đô thị” do Trung tâm Điều hành Chống ngập nước Tp.HCM tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 06/2009.
-
“Report on the 2006 biomonitoring survey of the lower Mekong River and slected tributaries”. Bài báo thành phần “Zooplankton” – Nguyễn Thị Mai Linh. Đăng trên tạp chí MRC Technical Paper (ISSN: 1683-1489) – No.22, 05/2009.
-
“Điểm số ô nhiễm của thủy sinh vật – Công cụ hiệu quả phục vụ quan trắc sinh học” – Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức. Đăng trên tạp chí Khoa học Ứng dụng (ISSN: 1859-2244) – No.8, 05/2009.
-
15) “Biomonitoring of the Lower Mekong River and Selected Tributaries, 2004-2007”. Bài báo thành phần “Zooplankton” – Nguyễn Thị Mai Linh. Đăng trên tạp chí MRC Technical Paper (ISSN: 1683-1489) – No.20, 12/2008.
-
“Study on pollution tolerance score of aquatic fauna for ecological health monitoring in Saigon River and tributaries”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Environmental Protection for Urban and Industrial Zones to International Integration” của Hội thảo Quốc tế về Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên do Viện Công nghệ Thụy Sỹ (Swiss Federal Institute of Technology Lausanne) và Đại học Quốc gia Tp.HCM tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 06/2008.
-
“Phương pháp Đánh giá nhanh Sức khỏe và Chất lượng nước”. Nguyễn Thị Mai Linh và Phạm Anh Đức – Đại học Tôn Đức Thắng. Đăng trên Kỷ yếu “Tuyển tập Báo cáo Hội thảo Khoa học Lần thứ 11” của Hội thảo Khoa học về Khí tượng Thủy văn Môi trường do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn Môi trường tổ chức tại Tp.HCM vào tháng 06/2008.
-
“Biomonitoring of the Lower Mekong River and Selected Tributaries, 2004”. Báo cáo thành phần “Zooplankton” – Nguyễn Thị Mai Linh. Đăng trên tạp chí MRC Technical Paper (ISSN: 1683-1489) – No.13, 06/2006.
3. Công trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện
-
2011 – 2012: “Xây dựng bộ chỉ báo môi trường nước vùng hạ lưu HTSĐN dựa vào động vật không xương sống cỡ lớn” – Đại học Tôn Đức Thắng. Vai trò: Chủ nhiệm đề tài.
-
2006 - 2011: Quan trắc sức khỏe và chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai – Phân viện khí tượng thủy văn và Môi trường phía Nam. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường.
-
2010: “Nghiên cứu ứng dụng bộ chỉ thị môi trường trong đánh giá nhanh sức khỏe sông Vàm Cỏ Đông – khu vực huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, phục vụ mục tiêu xây dựng phương pháp quan trắc chất lượng nước dựa vào cộng đồng” – Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên nước. Vai trò: Chủ nhiệm đề tài.
-
2009 – 2010: “Thiết kế và sản xuất dụng cụ lấy mẫu bùn đáy, dụng cụ thu mẫu nước theo độ sâu và thiết bị đo độ trong của nước phục vụ quan trắc môi trường” – Đại học Tôn Đức Thắng. Vai trò: Chủ nhiệm đề tài.
-
2007 – 2008: “Thiết lập hệ thống điểm số ô nhiễm và thang điểm đánh giá chất lượng nước dựa vào nghiên cứu thủy sinh vật phục vụ giám sát sức khoẻ sinh thái lưu vực sông Sài Gòn” – Đại học Tôn Đức Thắng. Vai trò: Chủ nhiệm đề tài.
-
2003 – 2008: “Giám sát Sức khoẻ sinh thái lưu vực sông Mekong” – Ủy hội Quốc tế sông Mekong - Chương trình Môi trường. Vai trò: Chuyên gia Quốc gia trong nghiên cứu, tư vấn về môi trường và hệ sinh thái thủy vực.
-
2005 – 2007: “Đánh giá tác động của hoạt động nuôi tôm đến chất lượng nước và thủy sinh vật hệ thống sông rạch huyện Cần Giờ” – Chi cục Bảo vệ Môi trường. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường và sinh thái nhân văn.
-
2006 – 2009: “Quan trắc chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai” – Phân viện Khí tượng Thủy văn Nam bộ - Chương trình Quan trắc Quốc gia. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường và sinh thái nhân văn.
-
1999 – 2010: “Giám sát chất lượng môi trường nước và hệ sinh thái thủy sinh sông Nhà Bè và rạch Động Đình, khu vực nhà máy nhiệt điện Hiệp Phước” – Viện Môi trường và Tài nguyên. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường.
-
2005: “Nâng cao nhận thức về Đa dạng Sinh học – vườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát” – Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Giảng viên giảng dạy, thành viên nhóm nghiên cứu cộng đồng.
-
2005: “Sức khoẻ sinh sản vùng nông thôn tỉnh An Giang và Sóc Trăng” – Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam. Vai trò: Thành viên nhóm lượng giá.
-
2005: “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học ở hồ thủy điện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên” – Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Trưởng nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường và sinh thái nhân văn.
-
2004 – 2005: “Giám sát dòng chảy môi trường của dự án Thủy điện Đại Ninh, tỉnh Lâm Đồng” –Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Trưởng nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường.
-
1999 – 2005: “Giám sát chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai” – Viện Môi trường và Tài nguyên. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường.
-
2004: “Nước và vệ sinh môi trường vùng nông thôn nghèo Đồng bằng sông Cửu Long” - Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu cộng đồng.
-
2004: “Quan trắc chất lượng môi trường nước ở các thủy vực vườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát, tỉnh Tây Ninh” – Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường và sinh thái nhân văn.
-
2003 – 2004: “Đánh giá tác động của công trình hồ đa năng Tả Trạch, tỉnh Thừa Thiên Huế, đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội” – JBIC. Vai trò: Tư vấn môi trường, giám sát thực hiện; tổ chức và xúc tác cho các hoạt động hội thảo, tập huấn cộng đồng.
-
2001 – 2003: “Xoá đói giảm nghèo và quản lý tài nguyên thiên nhiên tại xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An” – Helvetas Việt Nam. Vai trò: Thành viên nhóm tư vấn, giám sát, nghiên cứu cộng đồng và tổ chức hội thảo.
-
2001 – 2002: “Xác định ảnh hưởng của dự án đê biển Bạc Liêu đến môi trường và tài nguyên ven biển phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và đời sống cộng đồng” – Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Tổ chức thực địa, nghiên cứu thủy sinh môi trường và kinh tế xã hội.
-
1999 – 2001: “Quản lý tài nguyên ven biển vịnh Gành Rái dựa vào cộng đồng” – Tổ chức IDRC & CIDA. Vai trò: Tổ chức hội thảo, khảo sát cộng đồng, nghiên cứu thủy sinh môi trường và sinh thái nhân văn.
-
1999 – 2000: “Nghiên cứu khả thi kế hoạch quản lý nghề cá ở sông Bé và hồ chứa nước Phước Hòa” – JICA. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu tài nguyên thủy sản, thủy sinh môi trường và kinh tế xã hội.
-
1999 – 2000: “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An nhằm mục đích quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội” – Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu tài nguyên thủy sản, thủy sinh môi trường và sinh thái nhân văn.
-
1999 – 2000: “Đánh giá nguồn tài nguyên ven biển Đông dựa vào cộng đồng” – Ngân hàng Phát triển Châu Á. Vai trò: Tổ chức thực địa, hội thảo, nghiên cứu cộng đồng.
-
1999: “Nghiên cứu hệ thống thoát nước thải nội thành Thành phố Hồ Chí Minh” – JICA. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường và kinh tế xã hội.
-
1998: “Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải đến hệ sinh thái hồ Tràm, các thủy vực kế cận và vùng hạ lưu sông Hàn, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng” – Viện Sinh học Nhiệt đới. Vai trò: Thành viên nhóm nghiên cứu thủy sinh môi trường.
4. Tham gia đào tạo và hướng dẫn tốt nghiệp sau đại học
5. Những thành tựu khoa học và chuyên môn khác
- Nhận bằng khen của Trường Đại học Tôn Đức Thắng về thành thích đóng góp tích cực và hiệu quả trong nghiên cứu khoa học của nhà trường năm 2010.
6. Là thành viên của các tổ chức khoa học
- Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (VACNE) – 14 Trần Bình Trọng, Thành phố Hà Nội – Việt Nam.
- Mạng lưới Sông ngòi Việt Nam (VRN) – 2/33 Nguyễn Trường Tộ, Thành phố Huế - Việt Nam.
|
|