PGS.TS Trần Thị Kim Xuyến PDF. In Email
Thứ ba, 10 Tháng 6/2008 16:04

LÝ LỊCH KHOA HỌC TÓM TẮT

THÔNG TIN CHUNG


Picture

TRẦN THỊ KIM XUYẾN -  Phó Giáo sư; Tiến sĩ

Ngày sinh: 06/01/1953

Nơi sinh: Kiên Giang

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Điện thoại: (08) 8405994; Fax : (08) 8404894

Homepage:

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC

1. Quá trình học tập.

1973 – 1974: học tại Trường đại học Tổng hợp Vorônhest, Cộng hòa Liên Bang Nga

1974 – 1979: học tại Trường đại học Tổng hợp Lêningrat, Cộng hòa Liên Bang Nga

1979 – 1989: Cán bộ nghiên cứu tại Viện Xã hội học (thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam)

1989 – 1993: Nghiên cứu sinh ngành Xã hội học tại Viện Xã hội học, Viện Hàn lâm Khoa học Liên Bang Nga, Cộng hòa Liên Bang Nga

1993 – 1994: Thực tập sinh ngành Xã hội học tại Viện Xã hội học, Viện Hàn lâm Khoa học Liên Bang Nga, Cộng hòa Liên Bang Nga

2. Hoạt động chuyên môn

1995 – 1999: Trưởng bộ môn Xã hội học, Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn

1999 – 2007: Trưởng khoa Xã hội học, Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn

2007 – nay: Phụ trách Khoa Khoa học xã hội và nhân văn, Trường đại học Tôn Đức Thắng

3. Lĩnh vực nghiên cứu

Gia đình; Giới; Dân số; Lối sống

Công tác xã hội

Phát triển cộng đồng và nhiều lĩnh vực xã hội khác liên quan đến chuyên ngành xã hội học

NGHIÊN CỨU ÐÃ XUẤT BẢN

1. Sách

Trần Thị Kim Xuyến, Gia đình và những vấn đề của gia đình hiện đại, Nhxb Thống kê Hà Nội, 2002.

Trần Thị Kim Xuyến, Cùng tham gia nghiên cứu và giảm nghèo đô thị, Nhxb Khoa học xã hội, 2003.

Trần Thị Kim Xuyến, Giới và công tác giảm nghèo,Nhxb Khoa học xã hội, 2003

2. Bài báo khoa học đã công bố.

Trần Thị Kim Xuyến, Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh đối với Đoàn; Xã hội học; Số 1; 61-70; 1982.

Trần Thị Kim Xuyến, Nhu cầu nghệ thuật và thị hiếu thẩm mỹ của công chúng Hà nội; Xã hội học; Số 2; 47-55; 1983.

Trần Thị Kim Xuyến, Văn hóa gia đình; Xã hội học; Số 4; 124-129; 1983

Trần Thị Kim Xuyến, Bước đầu nhận xét về thái độ lao động của thanh niên công nhân thủ đô; Xã hội học; Số 2; 77-82; 1985.

Trần Thị Kim Xuyến, Vấn đề nhà ở và lối sống thanh niên đô thị; Xã hội học; Số 3; 63-69;1985.

Trần Thị Kim Xuyến, Chính sách xã hội đối với nữ thanh niên tại các công trường; Xã hội học; Số 4; 50-54;1986.

Trần Thị Kim Xuyến, Khoa xã hội học trong bối cảnh hoạt động của ngành Xã hội học tại thành phố Hồ Chí Minh; Xã hội học; Số 1; 79-83; 2001.

Trần Thị Kim Xuyến, Bằng cách nào để phát triển hệ thống tư liệu thư viện và thông tin – nâng cao chất lượng phục vụ hoạt động nghiên cứu và giảng dạy Xã hội học; Thế kỷ 21- những vấn đề quan tâm: xã hôi học Việt Nam hiện nay và mạng lưới thông tin tư liệu trong tương lai; 26 - 41; 2001.

Trần Thị Kim Xuyến, Báo cáo tổng kết toạ đàm “Phát triển và nâng cao chất lượng thông tin tư liệu về xã hội học, phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo; Nâng cao chất lượng và nghiên cứu xã hội học đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; 444 - 453; 2001.

Trần Thị Kim Xuyến, Ngành Xã hội học Việt Nam bước vào Thế kỷ 21; Khoa học Xã hội & nhân văn bước vào thế kỷ 21; 167 - 174; 2001.

Trần Thị Kim Xuyến, Gender Roles In Households In Adating To The Socio-Economic Transformation in Tan Tao commune, Ho Chi Minh City; Enhancing Capacity To Engender Research For Susainable Development Vietnam 1999 - 2001; 315 - 337; 2002.

Trần Thị Kim Xuyến, Sử dụng tri thứcphục vụ công tác giảm nghèo trong bối cảnh hội nhập; Khoa học xã hội và nhân văn trong bối cảnh hội nhập quốc tế; 359 - 364; 2003.

Trần Thị Kim Xuyến, Nguồn vốn xã hội và sự phát triển xã hội trong tình hình hiện nay – nhìn từ góc độ xã hội học; Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Những vấn đề Kinh tế –Văn hóa –Xã hội; 158 - 164; 2004.

Trần Thị Kim Xuyến, Nguyên nhân phụ nữ đồng bằng sông Cửu Long kết hôn với người Đài Loan; Xã hội học; Số 1; 2005.

Trần Thị Kim Xuyến, Vấn đề tiếp cận giới trong nghiên cứu giảm nghèo; Đô thị hoá và vấn đề giảm nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh: lý luận và thực tiễn; 1079 - 1094; 2005.

3. Công trình nghiên cứu khoa học đã thực hiện.

TT

Tên đề tài/ dự án
đã chủ trì

Tên cơ quan chủ trì

Năm BĐ-KT

Vai trò

1

Dự án “Nâng cao năng lực nghiên cứu trên quan điểm giới” do IDRC Canada tài trợ.

Trường Đại học Laval, Quebec, Canada  và Trung tâm Nghiên cứu Phụ nữ, Giới và Gia đình, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia Việt Nam.


Thành viên tham gia

2

Dự án can thiệp: “Nâng cao năng lực giảm nghèo tại các địa phương Việt Nam” do CIDA Canada tài trợ.

Trường Đại học British Columbia, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia Việt Nam, trường Đại học Thái nguyên, ĐH Sư phạm Vinh, ĐH Huế, ĐH  Đà Lạt, ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM.

1998- 2003

Trưởng nhóm

3

Dự án nâng cao năng lực trong nghiện cứu và đào tạo ngành xã hội học và ngành nhân học: “Sự thích ứng văn hóa của cư dân ven đô trong quá trình đô thị hóa tại TPHCM” do quỹ Ford Foundation tài trợ

Trường ĐHKHXH& NV, Tp. HCM.

1999-2000

Phó chủ nhiệm

4

Dự án can thiệp: “Phòng chống HIV cho công nhân xây dựng tại nơi làm việc” do Population Council USA tài trợ.

Population Council, tại Hà Nội và Trường KHXH&NV đồng phối hợp.

2000-2002

Phó chủ nhiệm

5

Đề tài cấp Bộ: “Ma túy và tình hình ma tuý lứa tuổi học đường tại TPHCM” do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì.

Trường KHXH & NV, Tp. HCM

1997-1999

Chủ nhiệm đề tài

6

Đề tài cấp thành phố: “Sự biến đổi lối sống và chất lượng sống của cư dân thành phố Hồ Chí Minh dưới sự tác động của quá trình đô thị hóa”.

Trường ĐHKHXH&NV TPHCM

1998-2000

Chủ nhiệm đề tài

7

Đề tài độc lập cấp bộ: “Vấn đề con người của cư dân ở vùng ngập lũ Đồng bằng Sông Cửu Long tiếp cận từ khía cạnh khoa học xã hội và nhân văn”.

Trường KHXH & NV, Tp. HCM

1999-2000

Thành viên tham gia

4. Tham gia đào tạo và hướng dẫn tốt nghiệp Sau đại học

5. Những thành tựu khoa hoạc và chuyên môn khác

6. Là thành viên của các tổ chức khoa học

 

Thành tích

Các ứng dụng

Đăng nhập

Thống kê truy cập

Số lần xem bài viết : 1679023

Khách Online

Hiện có 639 khách Trực tuyến